Mục lục

Bài viết phản ánh thông tin tại thời điểm đăng hoặc cập nhật ghi ở trên. Lãi suất, phí, hạn mức và điều kiện có thể đã thay đổi; hãy kiểm tra với ngân hàng hoặc tổ chức tài chính trước khi quyết định.
Các bảng sản phẩm trong bài được dựng lại từ dữ liệu cũ của Fingo và chưa được xác minh lại; số liệu có thể đã thay đổi.
Bài viết gốc có 1 khối dữ liệu tự động (bảng phí, lãi suất hoặc thẻ sản phẩm) chưa được chuyển sang trang này vì số liệu chưa được xác minh lại với ngân hàng. Fingo không hiển thị các số liệu đó; hãy kiểm tra trực tiếp với ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.
Ngân hàng NCB đem đến cho khách hàng những dịch vụ và tính năng vượt trội, tạo điều kiện thuận lợi và an toàn cho quá trình sử dụng tài khoản ngân hàng. Tuy nhiên, để duy trì và quản lý tài khoản một cách hiệu quả, khách hàng sẽ cần thanh toán một số khoản phí. Bài viết sau đây của Fingo sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các khoản phí quản lý tài khoản NCB và những phí liên quan khác.
Phí quản lý tài khoản NCB là gì?
Phí quản lý tài khoản NCB là một khoản phí hàng tháng mà người dùng cần thanh toán cho ngân hàng NCB khi mở và sử dụng tài khoản. Các mức phí này phụ thuộc vào loại tài khoản và dịch vụ mà khách hàng chọn, theo quy định của ngân hàng. Khi đăng ký sử dụng các dịch vụ giao dịch của NCB, người dùng sẽ phải trả khoản phí này. Để tiết kiệm chi phí, khách hàng có thể lựa chọn mức phí phù hợp với nhu cầu cá nhân của họ.

Các loại phí quản lý tài khoản NCB
Phí duy trì tài khoản NCB
Ngân hàng NCB áp dụng các mức phí duy trì tài khoản NCB như sau:
| Tài khoản thanh toán thông thường (TKTT thông thường) | 5,000 VND/Tháng (Thu khi số dư bình quân/tháng < 100,000 VND). 1 USD/Tháng (Thu khi số dư < Số dư tối thiểu). Miễn phí cho các ngoại tệ khác. |
| Tài khoản thanh toán phụ nữ (TKTT Phụ nữ) | 15,000 VND/Tháng. |
| Tài khoản thanh toán thông minh (TKTT Thông minh) | 30,000 VND/Tháng (Thu khi số dư bình quân/tháng < 1,000,000 VND) |
| Tài khoản thanh toán 0 đồng (TKTT 0 đồng) | Miễn phí |
| Tài khoản thanh toán kinh doanh (TKTT Kinh doanh) | 50,000 VND/Tháng (Thu khi số dư bình quân/tháng < 20,000,000 VND). |
| Tài khoàn thanh toán IZI (TKTT IZI) | Miễn phí |
| Phí quản lý tài khoản khác | Tài khoản thanh toán chung (TKTT đồng chủ sở hữu): 10,000 VND/Tháng. Tài khoản thanh toán không hoạt động từ 6 – 12 tháng: 10,000 VND/TKTT. Tài khoản thanh toán không hoạt động từ 12 tháng trở lên: 15,000 VND/TKTT. |
Phí thường niên
Phí thường niên tại ngân hàng NCB sẽ phụ thuộc vào loại thẻ mà bạn sử dụng, với mức phí khác nhau cho từng loại. Đây là các quy định cụ thể về phí thường niên theo từng loại thẻ:
Phí thường niên thẻ tín dụng
Dưới đây là phí thường niên của thẻ tín dụng NCB:
Phí thường niên các thẻ trong bàiDữ liệu cũ, chưa xác minh lại. Thứ tự theo bài viết gốc, Fingo chưa xếp hạng lại.NCB Visa ClassicPhí thường niên thẻ chính: 300.000 đPhí thường niên thẻ phụ: 150.000 đDữ liệu cũ, chưa xác minh lạiNCB Visa GoldPhí thường niên thẻ chính: 500.000 đPhí thường niên thẻ phụ: 250.000 đDữ liệu cũ, chưa xác minh lạiNCB Visa WomenPhí thường niên thẻ chính: 500.000 đPhí thường niên thẻ phụ: 250.000 đDữ liệu cũ, chưa xác minh lạiNCB Visa PlatinumPhí thường niên thẻ chính: 800.000 đPhí thường niên thẻ phụ: 400.000 đDữ liệu cũ, chưa xác minh lạiPhí thường niên thẻ ghi nợ
Dưới đây là phí thường niên của thẻ ghi nợ NCB:
Phí dịch vụ SMS Banking NCB
Ngân hàng NCB áp dụng phí sử dụng dịch vụ là 33,000 VND mỗi tháng cho mỗi tài khoản thanh toán, bao gồm cả số điện thoại được đăng ký để sử dụng SMS Banking NCB. Đây là chi phí cố định mà khách hàng cần thanh toán hàng tháng để sử dụng các tiện ích và dịch vụ liên quan đến tài khoản của mình cùng với SMS Banking.
Phí dịch vụ NCB iziMobile
| Đăng ký dịch vụ mới | Miễn phí |
| Duy trì dịch vụ | Gói cơ bản: 6,600 VND/tháng. Gói cao cấp: 9,900 VND/tháng. |
| Tra soát/ Khiếu nại tại quầy | Tra soát/ khiếu nại (trường hợp khách hàng sai): 22,000 VND/lần. |
Ngoài những chi phí trên, bạn nên chú ý chi phí khi giao dịch chuyển khoản như sau:
- Chuyển tiền trong hệ thống:
- Từ tài khoản đến tài khoản: Miễn phí.
- Chuyển tiền ngoài hệ thống (Citad):
- Chuyển tiền < 500 triệu VND: Miễn phí.
- Chuyển tiền ≥ 500 triệu VND trước 15h: Miễn phí.
- Chuyển tiền ≥ 500 triệu VND sau 15h: Miễn phí.
- Chuyển tiền nhanh ngoài hệ thống (24/7):
- Chuyển tiền ≤ 500,000 VND: Miễn phí.
- Chuyển tiền từ 500,001 VND đến 2,000,000 VND: Miễn phí.
- Chuyển tiền từ 2,000,001 VND trở lên: Miễn phí.
- Dịch vụ chuyển tiền nhanh 24/7 dưới 2,000,000 VND: Phí 9,900 VND/giao dịch. (NCB sẽ hoàn phí chênh lệch trong tháng liền trước đối với khách hàng).
Những lưu ý về các khỏan phí trên:
- Nếu khách hàng sử dụng cả hai dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking, chỉ tính phí 01 lần duy nhất.
- Đối với dịch vụ chuyển tiền nhanh 24/7 với các giá trị nhỏ dưới 2,000,000 VND, ngân hàng NCB áp dụng phí là 9,900 VND/giao dịch.
- Định kỳ trong khoảng thời gian từ ngày 5-10 hàng tháng, NCB sẽ thực hiện việc hoàn phí một phần chênh lệch phí đã tính trong tháng liền trước cho khách hàng.
- Các khoản phí này đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (VAT). Điều này mang lại sự linh hoạt và tiết kiệm chi phí cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ chuyển tiền nhanh với giá trị nhỏ.
Một số loại phí khác của NCB

Ngoài phí quản lý tài khoản NCB, ngân hàng OCB còn áp dụng các loại phí khác, trong đó bao gồm:
Phí chuyển đổi ngoại tệ
- Thẻ tín dụng quốc tế: 2,95% số tiền giao dịch, tối thiểu 11,000
- Thẻ ghi nợ nội địa: Miễn phí
Phí in sao kê
Phí in sao kê rút gọn tại ATM NCB
- Thẻ tín dụng quốc tế: Không áp dụng phí.
- Thẻ ghi nợ quốc tế: Miễn phí.
Phí in sao kê rút gọn tại ATM khác:
- Thẻ tín dụng quốc tế: Không áp dụng phí.
- Thẻ ghi nợ quốc tế: Miễn phí.
Phí rút tiền tại cây ATM
Phí rút tiền/ứng tiền mặt tại ATM/quầy giao dịch NCB
- Thẻ tín dụng quốc tế: 4% số tiền GD, tối thiểu 110,000
- Thẻ ghi nợ quốc tế: Miễn phí.
Phí rút tiền tại ATM khác
- Thẻ tín dụng quốc tế: 4% số tiền GD, tối thiểu 110,000
- Thẻ ghi nợ quốc tế: Miễn phí.
Phân biệt phí quản lý tài khoản NCB và phí thường niên NCB
| Phí thường niên NCB | Phí quản lý tài khoản NCB |
| Được áp dụng cho các loại thẻ ATM như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ/thẻ thanh toán nội địa và thẻ Visa. Số tiền này sẽ được trừ trực tiếp từ tài khoản của khách hàng và thường được thanh toán theo chu kỳ năm. Đây là một khoản phí liên quan đến việc sử dụng các loại thẻ cụ thể. | Áp dụng cho thẻ ATM thuộc dòng thẻ thanh toán và cũng được trừ trực tiếp từ tài khoản. Điều đặc biệt là phí này thường được thanh toán theo từng tháng, tạo ra một khoản chi phí liên quan đến quản lý tổng thể của tài khoản. |
Một số câu hỏi về phí quản lý tài khoản NCB
Có cách hủy phí quản lý tài khoản NCB không?
Để thực hiện quy trình hủy phí quản lý tài khoản NCB, khách hàng cần đến quầy giao dịch của NCB để thực hiện hủy tài khoản. Quy trình này thường đòi hỏi sự hỗ trợ từ nhân viên ngân hàng để đảm bảo rằng tất cả các thủ tục liên quan được thực hiện đúng cách và tài khoản được đóng vĩnh viễn.
Chấp nhận việc hủy tài khoản là điều kiện để khách hàng có thể giải phóng khỏi khoản phí quản lý tài khoản NCB và đồng thời kết thúc mọi liên kết với ngân hàng NCB.
Không nộp phí quản lý tài khoản NCB có sao không?
Lời kết
Bài viết trước đã cung cấp đầy đủ thông tin về phí quản lý tài khoản NCB, mong rằng nó đã giúp bạn có cái nhìn tổng quan về các chi phí liên quan. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian để đọc bài viết. Đừng ngần ngại theo dõi Fingo để cập nhật những bài viết hữu ích và thông tin mới nhất từ chúng tôi. Hy vọng rằng chúng ta sẽ tiếp tục kết nối qua những nội dung bổ ích khác!
Bài viết tuân theo nguyên tắc biên tập của Fingo. Nội dung chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn tài chính cá nhân.









