Tính lãi thẻ tín dụng
Nhập dư nợ và cách bạn định trả mỗi tháng. Fingo ước tính bao lâu bạn trả hết, mất bao nhiêu tiền lãi, và so sánh ba cách trả.
Thông tin dư nợ
- Dư nợ gốc
- 30.000.000đ
- Tổng tiền lãi
- 38.469.109đ
- Tổng phải trả
- 68.469.109đ
Quy ước của công cụ: lãi tính theo tháng (lãi suất năm / 12) trên dư nợ còn lại; không phát sinh giao dịch mới, phí hay lãi phạt; mức trả tối thiểu không thấp hơn 200.000đ. Cách tính lãi thẻ thực tế theo điều khoản thẻ của bạn có thể cho số khác.
So sánh 3 cách trả
Cùng dư nợ 30.000.000đ, lãi suất 36%/năm.Dư nợ còn lại theo từng năm
| Sau | Đã trả | Lãi đã trả | Dư nợ còn lại |
|---|---|---|---|
| Sau 1 năm | 16.497.418đ | 9.610.147đ | 23.112.728đ |
| Sau 2 năm | 29.207.430đ | 17.014.037đ | 17.806.607đ |
| Sau 3 năm | 38.999.531đ | 22.718.173đ | 13.718.642đ |
| Sau 4 năm | 46.543.604đ | 27.112.779đ | 10.569.175đ |
| Sau 5 năm | 52.355.740đ | 30.498.490đ | 8.142.749đ |
| Sau 6 năm | 56.833.552đ | 33.106.923đ | 6.273.372đ |
| Sau 7 năm | 60.283.366đ | 35.116.524đ | 4.833.158đ |
| Sau 8 năm | 62.945.209đ | 36.664.769đ | 3.719.560đ |
| Sau 9 năm | 65.345.209đ | 37.810.006đ | 2.464.797đ |
| Sau 10 năm | 67.745.209đ | 38.421.015đ | 675.806đ |
| Sau 10 năm 4 tháng | 68.469.109đ | 38.469.109đ | 0đ |
Câu hỏi thường gặp
Kết quả là ước tính toán học từ số liệu bạn nhập, không phải báo giá hay cam kết của ngân hàng. Fingo không lưu và không gửi đi số liệu bạn nhập.Lãi thẻ tín dụng được tính thế nào?
Mỗi thẻ tính lãi theo điều khoản riêng. Công cụ ước tính đơn giản theo tháng: lãi = dư nợ còn lại × lãi suất năm / 12, nên số thực tế có thể khác.
Trả tối thiểu có đủ không?
Trả mức tối thiểu đúng hạn giúp tránh trễ hạn, nhưng phần dư nợ còn lại vẫn chịu lãi. So sánh ba cách trả để thấy chênh lệch tiền lãi và thời gian.
Vì sao trả cố định lại nhanh hơn nhiều?
Khi trả một số tiền cố định, phần trả vào gốc tăng dần khi dư nợ giảm. Trả tối thiểu theo % dư nợ thì số tiền trả giảm theo dư nợ, nên trả rất lâu mới hết.
Công cụ này chính xác đến đâu?
Công cụ giả định không phát sinh giao dịch mới, phí hay lãi phạt, và lãi suất không đổi. Số thực tế phụ thuộc cách tính của từng ngân hàng.





