Mã bưu chính Việt Nam là một trong những nhu cầu thiết yếu của khách hàng khi gửi và nhận hàng hóa, thư từ. Tuy nhiên, để đảm bảo đến tay người nhận nhanh chóng hơn khách hàng cần biết chính xác về mã bưu chính Việt Nam. Trong bài viết này Fingo sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mã bưu chính và cách lấy mã bưu chính tại địa phương của bạn nhé!
Mã bưu chính Việt Nam là gì?
Mã bưu chính Việt Nam là hệ thống mã số được sử dụng để phân loại các vùng địa lý trên khắp Việt Nam, giúp cho quá trình giao nhận bưu phẩm, thư từ hay hàng hóa được diễn ra một cách nhanh chóng, chính xác và an toàn hơn.
Mã bưu chính được coi là tạo độ giúp khách hàng xác định và xác minh địa điểm đó một cách chính xác. Theo đó, khách hàng sẽ dựa vào mã bưu chính này để định vị và đảm bảo rằng bưu phẩm sẽ đến đúng địa chỉ và đúng thời gian đã dự kiến.

Mã bưu chính Việt Nam dùng để làm gì?
Như đã đề cập phía trên, mã bưu chính Việt Nam có nhiều công dụng quan trọng trong quá trình gửi hàng hóa và thư từ, cụ thể như sau:
- Mã bưu chính Việt Nam xác định vị trí cụ thể địa chỉ gửi hàng, từ đó đảm bảo quá trình giao nhận diễn ra nhanh chóng và chính xác.
- Khi đăng ký thông tin trực tuyến, việc cung cấp mã bưu chính giúp xác định địa chỉ giao hàng một cách chính xác, đồng thời hỗ trợ các hệ thống xác minh đơn hàng tự động trong việc xử lý thông tin.
- Trong trường hợp gửi hàng sai sót, mã bưu chính giúp dễ dàng xác định và sửa chữa lỗi, từ đó giảm thiểu khả năng gửi nhầm đến địa chỉ không đúng.
- Dễ dàng quản lý hàng hóa, phân loại các loại thư tín và hàng hóa hiệu quả hơn.
- Hỗ trợ việc tra cứu thông tin địa chỉ, mã bưu chính để tiện lợi hơn trong việc đặt hàng online, mua sắm qua mạng hay liên lạc trao đổi thông tin qua bưu tín.

Cấu trúc của mã bưu chính Việt Nam
Mã bưu chính Việt Nam có cấu trúc cụ thể như sau:
| Ký tự | Ý nghĩa |
| Ký tự 1 | Vùng miền |
| Ký tự 2 | Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương |
| Ký tự 3 | Quận/Huyện |
| Ký tự 4 | Phường/Xã/Thị trấn |
| Ký tự 5 | Mã đường, địa chỉ cụ thể |
Ví dụ, mã bưu chính 5 số của tỉnh thành Đà Nẵng là 50000, trong đó:
- Ký tự thứ nhất: Số 5 thể hiện khu vực miền Trung.
- Ký tự thứ hai: Số 0 thể hiện thành phố Đà Nẵng.
- Ký tự thứ ba, thứ tư, thứ năm: Đại diện cho các phường, xã hoặc địa điểm cụ thể trong thành phố Đà Nẵng.
Mã bưu chính của các tỉnh thành Việt Nam
Mỗi tỉnh thành tại Việt Nam sẽ có những mã bưu chính riêng biệt, cụ thể được thể hiện qua bảng thống kê sau:
| STT | Tỉnh/Thành | Mã bưu chính |
| 1 | An Giang | 90000 |
| 2 | Bà Rịa-Vũng Tàu | 78000 |
| 3 | Bạc Liêu | 97000 |
| 4 | Bắc Kạn | 23000 |
| 5 | Bắc Giang | 26000 |
| 6 | Bắc Ninh | 16000 |
| 7 | Bến Tre | 86000 |
| 8 | Bình Dương | 75000 |
| 9 | Bình Định | 55000 |
| 10 | Bình Phước | 67000 |
| 11 | Bình Thuận | 77000 |
| 12 | Cà Mau | 98000 |
| 13 | Cao Bằng | 21000 |
| 14 | Cần Thơ | 94000 |
| 15 | Đà Nẵng | 50000 |
| 16 | Đắk Lắk | 63000-64000 |
| 17 | Đắk Nông | 65000 |
| 18 | Điện Biên | 32000 |
| 19 | Đồng Nai | 76000 |
| 20 | Đồng Tháp | 81000 |
| 21 | Gia Lai | 61000-62000 |
| 22 | Hà Giang | 20000 |
| 23 | Hà Nam | 18000 |
| 24 | Hà Nội | 10000-14000 |
| 25 | Hà Tĩnh | 45000-46000 |
| 26 | Hải Dương | 03000 |
| 27 | Hải Phòng | 04000-05000 |
| 28 | Hậu Giang | 95000 |
| 29 | Hòa Bình | 36000 |
| 30 | TP. Hồ Chí Minh | 70000-74000 |
| 31 | Hưng Yên | 17000 |
| 32 | Khánh Hoà | 57000 |
| 33 | Kiên Giang | 91000-92000 |
| 34 | Kon Tum | 60000 |
| 35 | Lai Châu | 30000 |
| 36 | Lạng Sơn | 25000 |
| 37 | Lào Cai | 31000 |
| 38 | Lâm Đồng | 66000 |
| 39 | Long An | 82000-83000 |
| 40 | Nam Định | 07000 |
| 41 | Nghệ An | 43000-44000 |
| 42 | Ninh Bình | 08000 |
| 43 | Ninh Thuận | 59000 |
| 44 | Phú Thọ | 35000 |
| 45 | Phú Yên | 56000 |
| 46 | Quảng Bình | 47000 |
| 47 | Quảng Nam | 51000-52000 |
| 48 | Quảng Ngãi | 53000-54000 |
| 49 | Quảng Ninh | 01000-02000 |
| 50 | Quảng Trị | 48000 |
| 51 | Sóc Trăng | 96000 |
| 52 | Sơn La | 34000 |
| 53 | Tây Ninh | 80000 |
| 54 | Thái Bình | 06000 |
| 55 | Thái Nguyên | 24000 |
| 56 | Thanh Hoá | 40000-42000 |
| 57 | Thừa Thiên-Huế | 49000 |
| 58 | Tiền Giang | 84000 |
| 59 | Trà Vinh | 87000 |
| 60 | Tuyên Quang | 22000 |
| 61 | Vĩnh Long | 85000 |
| 62 | Vĩnh Phúc | 15000 |
| 63 | Yên Bái | 33000 |
Cách tra cứu mã bưu chính của Việt Nam
Để tra cứu mã bưu chính của tỉnh thành bạn đang ở bạn có thể thực hiện theo các bước hướng dẫn cụ thể như sau:
- Bước 1: Tìm kiếm địa chỉ trên Google Maps hoặc địa chỉ mà nơi bạn ở, nơi bạn muốn gửi hàng,

- Bước 2: Xác định địa chỉ cụ thể (Số nhà, tên đường, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
- Bước 3: Nhập địa chỉ vào website bưu điện Việt Nam hoặc web hỗ trợ tra cứu mã bưu chính của chính phủ.
- Bước 4: Website sẽ hiển thị mã bưu chính địa chỉ của bạn vừa nhập.

Một số lưu ý khi sử dụng mã bưu điện Việt Nam
Khi sử dụng mã bưu chính Việt Nam, khách hàng cần lưu ý một số điều quan trọng dưới đây mà bạn cần lưu ý để đảm bảo sự chính xác và hiệu quả:
- Mã bưu chính ở Việt Nam sẽ gồm 5 ký tự theo quy định của nhà nước, tuy nhiên khi thực hiện giao dịch hoặc sử dụng các trang web quốc tế, bạn cần phải điền thêm mã số 0 vào cuối zip để đảm bảo điền mã bưu chính gồm 6 chữ số.
- Khi gửi hàng khách hàng cần tra cứu kỹ địa chỉ và mã bưu chính Việt Nam của mình để tránh xảy ra sai sót khi gửi hàng.
- Nếu có thay đổi về địa chỉ, hãy cập nhật thông tin địa chỉ và mã bưu chính ngay lập tức để tránh sự nhầm lẫn và gửi hàng đến địa chỉ cũ.
- Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề liên quan đến mã bưu chính, hãy liên hệ với bưu điện hoặc nhà cung cấp dịch vụ gửi hàng để được hỗ trợ.

Kết luận
Việc cập nhật thông tin tài khoản của bạn theo địa chỉ cư trú hiện tại sẽ giúp bạn dễ dàng nhớ địa chỉ gửi hàng và mã bưu chính Việt Nam. Hy vọng với bài viết chia sẻ về mã bưu chính Việt Nam của Fingo có thể hữu ích đến bạn trong quá trình gửi hàng hóa. Đừng quên theo dõi Fingo để biết thêm nhiều kiến thức tài chính hữu ích khác nhé!